Giới thiệu hệ thống Camera IP

Camera IP

Mỗi camera IP sẽ bắt tín hiệu hình ảnh analoge. Nhưng ngay lập tức nó chuyển đổi sang tín hiệu kỹ thuật số ngay bên trong camera. Một số xử lý kỹ thuật số có thể xảy ra ngay khi vào camera. Ví dụ như nén và phát hiện chuyển động.… Hình ảnh video kỹ thuật số này sau đó được truyền đi qua mạng bằng cách sử dụng giao tiếp Ethernet (CAT5). Việc cung cấp nguồn điện cho camera có thể được cấp trực tiếp từ nguồn DC. Hoặc có thể được cấp thông qua cáp ethernet bằng công nghệ Power-Over-Ethernet (PoE). Như vậy giống như với tất cả các thiết bị mạng, mỗi  Camera IP sẽ yêu cầu phải thiết lập một địa chỉ IP riêng cho nó và các thuộc tính nhận dạng liên quan khác.

 

Phần mềm quản lý

Được cài trên máy tính mà bạn muốn giám sát của Camera IP. Một máy tính được thiết lập với phần mềm quản lý thích hợp để ghi lại toàn bộ các hình ảnh quan sát của hệ thống Camera IP. Hoặc có thể là một thiết bị ghi hình mạng thực hiện chức năng lưu trữ và giám sát chung cho hệ thống camera IP của nhà cung cấp (gọi tắt là NVR – Network Video Recorder). Thông thường phần mềm giám sát cài trên PC hoặc NVR sẽ phải cùng nhà sản xuất với Camera IP.

Các tín hiệu camera IP được truyền đi qua Internet cũng tượng tự với cách mà một tín hiệu DVR thực hiện. Tuy nhiên, mỗi một Camera IP là một luồng tín hiệu riêng biệt. Và có địa chỉ IP hoặc cổng riêng của mình. Điều này có thể ảnh hưởng rất nhiều đến băng thông sử dụng khi quan sát từ xa.

 

Mô hình hệ thống camera quan sát IP

Mô hình hệ thống camera quan sát IP

 

Tính năng hệ thống:

  • Hỗ trợ 1 – 32 camera được lắp đặt trên mỗi DVR.
  • Sử dụng chuẩn nén H.264 (tất cả các thành phần).
  • Quản lý giám sát tất cả các kênh.
  • Full xử lý từ xa (xem, ghi hình, phát lại, cài đặt,…)
  • PTZ.
  • Tìm kiếm thông minh.

Các Bình Luận

Bình Luận

Related Posts

Hotline: 0935212117Sale : 0902860117Send email